Luật An Cường

Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Vốn điều lệ là yếu tố quan trọng phản ánh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tín trên thị trường. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ để phù hợp với nhu cầu phát triển, mở rộng quy mô hoặc tái cơ cấu tài chính. Việc thay đổi vốn điều lệ cần tuân thủ quy định pháp luật và thực hiện theo đúng trình tự thủ tục để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch.

  1. Khái niệm về vốn điều lệ.

Căn cứ Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

  1. Giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Căn cứ vào khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH một thành viên giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  1. a) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty:

Nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty.Việc thanh toán các khoản nợ sẽ dựa vào báo cáo tài chính theo quy định pháp luật của công ty tại kỳ gần nhất. Chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, công ty TNHH một thành viên mới được hoàn trả một phần vốn góp.

  1. b) Trường hợp vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn:

Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày theo quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

Related posts

  • Sáp nhập, tinh gọn bộ máy năm 2025: Cơ hội hay thách thức đối với doanh nghiệp?
  • Nhiều Doanh Nghiệp Bị Truy Thu Thuế Hàng Tỷ Đồng: Cảnh Báo Về Rủi Ro Pháp Lý Từ Sai Phạm Kê Khai
  • Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Phải Thanh Toán Chuyển Khoản Không Theo Chính Sách Thuế Mới Năm 2025
  • Doanh Nghiệp Cần Biết Gì Về Chính Sách Thuế Mới Từ Ngày 1/7/2025?
  • Hơn 67.000 Doanh Nghiệp Rút Lui Khỏi Thị Trường Trong 2 Tháng Đầu Năm 2025 – Góc Nhìn Pháp Lý & Cảnh Báo Cho Doanh Nghiệp Việt
  • Để lại bình luận